Phân loại keo dán gỗ

Phân loại keo dán gỗ

Phân loại keo dán gỗ theo các tiêu chí

Sản phẩm keo dán ván nhân tạo rất phong phú, thành phần hóa học đa dạng, phức tạp, với cùng một loại sản phẩm keo nhưng cũng có rất nhiều cách phân biệt gọi tên khác nhau. Để có thể tiện dụng cho người sử dụng cũng như nắm bắt được đặc tính chính xác của keo người ta tiến hành phân loại keo dán có thể dựa trên nhiều căn cứ khác nhau.

Phân loại keo dán gỗ theo nguồn gốc

Phân loại theo nguồn gốc giúp người sản xuất và người sử dụng keo biết được nguồn nguyên liệu chính để sản xuất cũng như dự đoán khả năng cung cấp nguyên liệu và phạm vi sử dụng của chúng.

Phân loại keo dán gỗ theo cơ chế đóng rắn

Keo nhiệt dẻo là loại keo sau khi tăng nhiệt giữ nguyên được kết cấu dạng sợi. Khi keo nhận nhiệt mềm hóa hoặc nhiệt nóng chảy, sau khi làm nguội có thể trở về trạng thái ban đầu, hiện tượng này có thể tiến hành lặp lại nhiều lần. Nhóm phân tử lượng lớn của loại keo này kết cấu dạng sợi, trong quá trình dán dính không xảy ra phản ứng hóa học, kể cả lúc nhận nhiệt cũng không xảy ra phản ứng hóa học. Keo nhiệt dẻo thường dùng là polyvinyl acetate (PVAc), polyamide (PA)…

Keo nhiệt rắn là loại keo sau khi đóng rắn không thể trở lại trạng thái ban đầu (không có phản ứng thuận nghịch). Phân tử loại keo này xảy ra phản ứng khi đóng rắn, sau khi đóng rắn thành kết cấu mạng không gian. Loại keo này có keo UF, PF, Epoxy,MF…

Phân loại keo dán gỗ theo độ bền

Độ bền trong điều kiện môi trường khác nhau là tiêu chí quan trọng nhất để xem xét khi lựa chọn chất kết dính. Muthike, GM and Githiomi, JK (2011) đã đề xuất phân loại keo theo độ bền thành 3 nhóm được đưa ra dưới đây cùng với tên của các chất kết dính trong mỗi nhóm.

  • Nhóm 1: Keo chịu ẩm, nhiệt và sử dụng ngoài trời

Chất kết dính trong nhóm này không bị phá hủy trong nhiều năm, chịu được môi trường ngoài trời, chịu được nước nóng và nước lạnh, chịu được môi trường ẩm – nhiệt và môi trường khô nóng; chống được vi sinh vật phá hoại. Nhóm 1 bao gồm một số loại keo chủ yếu: Phenol – formaldehyde, reorcrinol – formaldehyde và phenol – reorcinol – formaldehyde.

  • Nhóm 2: Keo chịu ẩm và sử dụng ngoài trời mức độ vừa phải

Chất kết dính trong nhóm này chịu được môi trường ngoài trời trong một vài năm, chịu được nước lạnh trong một thời gian dài, chịu được nước nóng trong thời gian ngắn, chống vi sinh vật phá hoại, nhưng không chịu được nước sôi. Nhóm 2 bao gồm một số loại keo chủ yếu: UF, PF, MUF

  • Nhóm 3: Keo sử dụng nội thất và điều kiện khô

Chất kết dính trong nhóm này có độ bền dán dính tốt cho các sản phẩm sử dụng trong điều kiện khô, nhiệt độ bình thường. Tuy nhiên, chất kết dính thuộc nhóm 3 không chịu được ẩm – nhiệt, dễ bị vi sinh vật phá hoại. Nhóm 3 bao gồm một số loại keo chủ yếu: Keo có nguồn gốc động vật, casein, dẫn suất tinh bột, keo máu, polyvinyl acetate…

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *